Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt sau xử lý – Quy định mới nhất doanh nghiệp cần biết

Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt sau xử lý – Quy định mới nhất doanh nghiệp cần biết

Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt sau xử lý – Quy định mới nhất doanh nghiệp cần biết

Ngày đăng: 20/01/2026

Trong quá trình vận hành khu dân cư, chung cư, tòa nhà hay bệnh viện, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh mỗi ngày là rất lớn. Nếu không được xử lý đúng cách, nguồn nước này có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Vì vậy, việc tuân thủ tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt sau xử lý là yêu cầu bắt buộc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bài viết này giúp bạn hiểu rõ các quy chuẩn áp dụng, chỉ tiêu cần đạt và cách đảm bảo hệ thống xử lý nước thải luôn tuân thủ pháp luật, doanh nghiệp nên lưu ý để tránh khỏi những vấn đề không mong muốn nhé.

tieu chuan xu ly nuoc thai sinh hoat

Nước thải sinh hoạt sau xử lý là gì?

Nước thải sinh hoạt sau xử lý là nguồn nước đã được loại bỏ các tạp chất ô nhiễm sức khỏe như chất hữu cơ, vi khuẩn, hóa chất khỏi nước thải ban đầu từ tắm, giặt, vệ sinh, nấu ăn.., biến nó thành nước sạch đạt tiêu chuẩn QCVN (Quy chuẩn Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn tương đương, có thể được tái sử dụng cho các mục đích như tưới cây, rửa đường, xả vệ sinh, hoặc an toàn để xả ra môi trường.

Nước thải sinh hoạt là nước phát sinh từ hoạt động ăn uống, vệ sinh, tắm giặt của con người tại hộ gia đình, khu dân cư, trường học, bệnh viện, văn phòng. Sau khi được xử lý tại trạm xử lý nước thải sinh hoạt, nước đầu ra được gọi là nước thải sinh hoạt sau xử lý, và chỉ được phép xả ra môi trường khi đạt tiêu chuẩn quy định.

nuoc thai sinh hoat tuoi cay

Tiêu chuẩn áp dụng cho nước thải sinh hoạt sau xử lý

Quy chuẩn chính theo nhà nước quy định nước thải sau xử lý hiện nay là

QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt 

Đọc đầy đủ tại đây: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Quy chuẩn này quy định giới hạn các thông số ô nhiễm của nước thải sinh hoạt trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Ngoài ra, trong một số trường hợp có thể tham chiếu:

QCVN 40:2011/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường và Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường khi xả chung với nước thải công nghiệp. 

Các quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP liên quan đến giấy phép môi trường và quan trắc.

Cột A và Cột B trong QCVN 14 khác nhau thế nào?

QCVN 14 chia thành 2 mức:

Cột A: Áp dụng khi xả nước thải vào nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Cột B: Áp dụng khi xả vào nguồn nước không dùng cho cấp nước sinh hoạt hoặc hệ thống thoát nước chung.

Việc xác định đúng cột áp dụng giúp doanh nghiệp tránh sai sót khi đánh giá đạt chuẩn.

Các chỉ tiêu quan trọng của nước thải sinh hoạt sau xử lý

nuoc thai sinh hoat

Các chỉ tiêu quan trọng của nước thải sinh hoạt sau xử lý bao gồm các chỉ tiêu lý hóa (pH, Nhiệt độ, TSS, màu, mùi), hóa học (COD, BOD5, Amoni, Nitơ tổng, Phốt pho tổng), và vi sinh (Tổng Coliforms), nhằm đảm bảo nước thải an toàn trước khi xả ra môi trường, với các mức giới hạn theo quy chuẩn quốc gia như QCVN 14:2025/BTNMT 

  • pH: 5 – 9 ảnh hưởng đến quá trình xử lý và sinh vật
  • BOD5: phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ lượng oxy vi khuẩn dùng để phân hủy chất hữu cơ
  • COD: tổng lượng chất hữu cơ
  • TSS: chất rắn lơ lửng
  • Amoni (NH₄⁺): gây độc cho thủy sinh
  • Dầu mỡ động thực vật
  • Coliform: vi sinh gây bệnh

Các chỉ tiêu này được quy định cụ thể trong QCVN 14 để đảm bảo nước thải sau xử lý không gây hại đến môi trường xung quanh. Bảo vệ môi trường và hơn hết là bảo vệ mỗi cá nhân chúng ta.

Cách đánh giá nước thải sinh hoạt sau xử lý có đạt chuẩn

Để đánh giá nước thải sinh hoạt sau xử lý có đạt chuẩn hay không, cần lấy mẫu đúng kỹ thuật tại đầu ra và phân tích các chỉ tiêu hóa lý như pH, BOD5, COD, TSS, Amoni, Coliform, so sánh kết quả với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT (hoặc QCVN 14:2025/BTNMT mới hơn), đồng thời quan sát trực quan (màu sắc, mùi, độ đục) để xác định hệ thống vận hành ổn định, và vận hành tốt nhất.

  1. Lấy mẫu nước thải tại điểm xả.
  2. Phân tích tại phòng thí nghiệm đủ điều kiện.
  3. So sánh kết quả với giới hạn trong QCVN 14 theo cột áp dụng.
  4. Thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo giấy phép môi trường.
  5. Kết quả cần được lưu trữ để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan chức năng

Nước thải đạt chuẩn khi tất cả các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN và quan sát trực quan không thấy dấu hiệu ô nhiễm rõ rệt. 

Nguyên nhân khiến nước thải sinh hoạt không đạt tiêu chuẩn

Nước thải sinh hoạt không đạt chuẩn chủ yếu do hệ thống xử lý bị quá tải (lưu lượng hoặc tải trọng vượt thiết kế), công nghệ lạc hậu/không phù hợp, vận hành sai kỹ thuật (thiếu hóa chất, vi sinh hoặc bảo trì), thành phần nước thải thay đổi đột ngột (chất độc hại, dầu mỡ), và thiếu cập nhật quy định; dẫn đến các chỉ số ô nhiễm cao như BOD, COD, TSS, TDS, Amoni, Nitrat, Photphat. 

Một số nguyên nhân thường gặp:

  • Hệ thống xử lý thiết kế không phù hợp tải lượng
  • Công nghệ không đáp ứng đặc tính nguồn nước thải thực tế.
  • Chỉ tiêu ô nhiễm vượt ngưỡng
  • Lưu lượng thực tế vượt công suất thiết kế.
  • Thiếu bảo trì, vận hành chưa đúng quy trình.
  • Khử trùng không hiệu quả khiến Coliform vượt chuẩn.
  • Vi sinh suy giảm do sốc tải hoặc hóa chất.

Ngoài ra, còn một số nguyên nhân đến từ bên ngoài hay pháp lý như 

Tác động môi trường: Mưa lớn làm ngập úng, pha loãng nước thải, giảm hiệu quả xử lý.
Thay đổi quy định: Các tiêu chuẩn pháp lý về nước thải thay đổi, đòi hỏi hệ thống phải được cập nhật liên tục. 

Giải pháp để đảm bảo nước thải sinh hoạt đạt QCVN

Để khắc phục và phòng ngừa:

  • Vận hành hệ thống đúng kỹ thuật, bảo trì định kỳ.
  • Bổ sung hoặc nâng cấp công nghệ như Aerotank, MBBR, SBR, MBR.
  • Tăng cường công đoạn lọc và khử trùng UV hoặc Chlorine.
  • Khảo sát, cải tạo hệ thống cũ khi không còn phù hợp.
  • Tham vấn đơn vị tư vấn môi trường có chuyên môn.
  • Lưu ý pháp lý khi xả nước thải sinh hoạt

Chủ đầu tư cần:

  • Có giấy phép môi trường hợp lệ.
  • Thực hiện quan trắc và báo cáo đúng quy định.
  • Đảm bảo nước thải sau xử lý luôn đạt QCVN trước khi xả.
  • Vi phạm có thể dẫn đến xử phạt, yêu cầu cải tạo hệ thống hoặc đình chỉ hoạt động.

xu ly nuoc thai sinh hoat

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt hiện nay là gì?

→ QCVN 14:2008/BTNMT.

2. Bao lâu phải quan trắc nước thải sinh hoạt?

→ Theo giấy phép môi trường, thường 3–6 tháng/lần.

3. Có thể tái sử dụng nước sau xử lý không?

→ Có, nếu được xử lý nâng cao và đáp ứng mục đích sử dụng.

Kết luận

Việc tuân thủ tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt sau xử lý không chỉ giúp doanh nghiệp và chủ đầu tư đáp ứng yêu cầu pháp luật mà còn góp phần bảo vệ môi trường và cộng đồng. Hiểu đúng quy chuẩn, kiểm soát tốt chỉ tiêu và vận hành hệ thống hiệu quả là chìa khóa để đảm bảo hoạt động bền vững lâu dài.

Nếu bạn cần đánh giá hệ thống, kiểm tra chất lượng nước hoặc tư vấn giải pháp đạt chuẩn QCVN, hãy liên hệ đội ngũ kỹ sư môi trường của TAMA để được hỗ trợ chuyên sâu.